By Published On: Tháng 2 27th, 2025
công thức tính mét khối đá

Công thức tính mét khối đá (1m3) có sự chênh lệch tùy theo từng loại đá cũng như kích thước và hình dạng của chúng. Để xác định số lượng đá cần dùng cũng như quy mô công trình các chủ đầu tư sẽ tính toán mét khối đá. Điều này giúp xác định chính xác số lượng cần thiết, tránh thiếu sót hay lãng phí và tối ưu hiệu suất thi công. Mê Kông Thương Tín sẽ chia sẻ cụ thể công thức tính mét khối đá đến các bạn. 

Các loại đá phổ biến nhất trong xây dựng

Công thức tính mét khối đá thường được áp dụng cho những loại đá nào? Hiện nay trong xây dựng công trình có một số loại đá được sử dụng phổ biến sau: 

công thức tính mét khối đá

Các loại đá phổ biến nhất trong xây dựng

  • Đá 0x4: Đá nhỏ, kích thước 40mm, thường dùng để san lấp nền móng và sửa chữa mặt đường. Có hai loại: đá Bình Dương và đá Hòa An.
  • Đá 1×2: Kích thước từ 10x16mm đến 10x28mm, phổ biến trong xây dựng dân dụng và đổ bê tông, cũng dùng cho nền đường giao thông.
  • Đá 3×4: Kích thước 30-40mm, dùng trong xây dựng nhà ở và mặt đường, ít phổ biến vì chi phí cao hơn đá 1×2.
  • Đá 4×6: Kích thước 40-70mm, thường dùng làm cốt nền móng, lớp lót nền, kè móng và phụ gia cho vật liệu xây dựng.
  • Đá 5×7: Kích thước 50-70mm, dùng làm chân đế cho gạch bông, lớp lót sàn, và phụ gia cho các công trình giao thông.
  • Đá Mi Sàng: Kích thước 3-14mm, là sản phẩm phụ của các loại đá lớn, dùng trong sản xuất gạch, bê tông nhựa nóng, và san lấp mặt bằng.
  • Đá Mi Bụi (0x5): Có kích thước nhỏ hơn 5mm, thay thế cát trong xây dựng, dùng trong bê tông nhựa, sản xuất gạch không nung, và san lấp.
  • Đá Hộc: Đá tự nhiên, cắt thành các mảnh nhỏ, dùng trong xây dựng các công trình lớn.

Trọng lượng riêng của các loại đá sử dụng trong xây dựng

Đá đóng vai trò quan trọng trong các công trình xây dựng, và để tính toán chi phí chính xác, việc xác định trọng lượng riêng của từng loại đá là rất cần thiết. Để làm được điều này, bạn cần nắm rõ trọng lượng riêng của các loại đá, vì cấu tạo và kích thước của mỗi loại đá sẽ ảnh hưởng đến công thức tính mét khối đá. Thông tin chi tiết sẽ được Mê Kông Thương Tín chia sẻ tại bảng sau:

Loại đáTrọng lượngĐơn vị
Đá nguyên khai2,75Tấn/m³
Đá dăm từ 0,5 đến 2cm1,60Tấn/m³
Đá dăm từ 3 đến 8 cm1,55Tấn/m³
Đá hộc từ 1,5cm1,50Tấn/m³
Đá ba1,52Tấn/m³
Gạch vụn1,35Tấn/m³

Khác với các vật liệu như cát, xi măng và nước, có mối liên kết chặt chẽ với nhau, khoảng cách giữa các viên đá trong xây dựng thường lớn hơn và thay đổi tùy thuộc vào kích thước đá. Vì thế, trọng lượng của mỗi loại đá trên đơn vị thể tích (m3), công thức tính mét khối đá cũng sẽ không giống nhau.

công thức tính mét khối đá

Trọng lượng riêng của các loại đá sử dụng trong xây dựng

Công thức tính mét khối đá chuẩn nhất

Để xác định khối lượng đá chính xác theo quy mô công trình, chủ đầu tư có thể áp dụng công thức tính mét khối đá sau đây:

M = D x V

Trong đó:

  • D là khối lượng của đơn vị thể tích vật liệu (kg/m3),
  • V là thể tích đá (m3),
  • M là khối lượng của đá (kg).
công thức tính mét khối đá

Công thức tính mét khối đá chuẩn nhất

Công thức tính mét khối đá theo từng loại đá

Các loại đá xây dựng thường có kích thước và cấu tạo khác nhau, do đó mỗi khối đá (1m3) của từng loại cũng sẽ khác biệt. Dựa trên công thức tính mét khối đá Mê Kông Thương Tín sẽ chia sẻ bảng quy đổi trọng lượng của một số loại đá đến các bạn:

STTSản phẩmSố lượng (m³)Tỷ lệ quy đổi (kg)
1Đá hộc11580
2Đá 4×6 cm11540
3Đá 2×4 cm11480
4Đá 2×3 cm11490
5Đá 1×2 cm11460
6Đá 0.5-1 cm11600
7Đá mạt <0.5 cm11630
8Đá cấp phối base11740

Để chuyển đổi từ tấn đá sang mét khối, có thể áp dụng công thức tính mét khối đá như sau:

V = m / D

Với:

  • V là thể tích đá (m3),
  • m là khối lượng đá (kg),
  • D là trọng lượng riêng của đá (kg/m3).

Theo công thức tính mét khối đá này, ta có thể tính toán như sau:

  • 1 tấn đá nguyên khai tương đương 0.37 m3.
  • 1 tấn đá dăm 3 – 8cm tương đương 0.645 m3.
  • 1 tấn đá hộc 15cm tương đương 0.67 m3.
  • 1 tấn đá ba tương đương 0.66 m3.

Bên cạnh đó, khi chọn đá cho công trình, bạn cần chú ý đến mục đích sử dụng và vị trí đổ bê tông. Đối với công trình dân dụng, đá xanh thường được ưa chuộng hơn nhờ vào độ cứng và khả năng chịu nén tốt; Trong khi đá đen thường được sử dụng cho công trình công cộng để tiết kiệm chi phí.

công thức tính mét khối đá

Công thức tính mét khối đá theo từng loại đá

Kinh nghiệm chọn đá cho công trình xây dựng

Sau khi tìm hiểu công thức tính mét khối đá, Mê Kông Thương Tín sẽ chia sẻ một số kinh nghiệm giúp bạn chọn đá đúng cách:

  • Hiện nay, hai loại đá phổ biến là đá xanh và đá đen. Đá xanh (hay còn gọi là đá trắng) có độ cứng cao và khả năng chịu lực tốt hơn, do đó phù hợp hơn cho các công trình dân dụng. Ngược lại, đá đen thường được chọn cho các công trình công cộng để giảm chi phí.
  • Đá 1x2cm thường được dùng để trộn bê tông, còn đá 4x6cm thích hợp cho việc lấp nền. 
  • Khi chọn đá, bạn cần đảm bảo kích thước các viên đá đồng đều và hạn chế các viên dẹt. Đồng thời, cũng nên kiểm tra kỹ để loại bỏ những tạp chất như đất, rác hay lá cây có thể lẫn trong đá.

Lời kết: 

Mê Kông Thương Tín vừa chia sẻ công thức tính mét khối đá cũng như các thông tin liên quan đến các bạn qua bài viết. Để chọn lựa bê tông tươi chất lượng cho công trình của mình đừng quên liên hệ đến Hotline: 0903071734 để được hỗ trợ tận tình.

Chia sẻ nội dung đến nhiều người hơn!

Leave A Comment