
Bảng tra cường độ thép là chỉ số quan trọng, phản ánh khả năng của vật liệu này trong việc chịu đựng các tác động cơ học từ bên ngoài, như lực kéo hoặc ảnh hưởng của môi trường. Trong ngành cơ khí xây dựng, các chi tiết như bu lông, ốc vít hay y ren thường xuyên phải chịu lực kéo, vì vậy chỉ số này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo độ bền vững và an toàn của sản phẩm. Cùng Mê Kông Thương Tín tìm hiểu thêm thông tin bảng tra cường độ thép qua bài viết sau.
Tổng quan về cường độ thép
Trước khi khám phá bảng tra cứu cường độ chịu kéo của thép, Mê Kông Thương Tín sẽ chia sẻ tính chất cơ bản của cốt thép. Điều này giúp bạn xác định đặc tính cơ học của cốt thép, cần thực hiện các thí nghiệm kéo trên các mẫu thép, qua đó thu được đồ thị biểu thị mối quan hệ giữa ứng suất σ và biến dạng. Hiện nay, thép được chia thành hai loại chính: thép dẻo và thép rắn, dựa trên các đặc tính cơ học đã nêu. Cụ thể:

Tổng quan về cường độ thép
- Thép dẻo thường có hàm lượng carbon thấp hoặc là thép hợp kim thấp đã qua cán nóng. Thép này có giới hạn chảy trong khoảng từ 200-500 MPa và biến dạng cực hạn (es*) dao động từ 0.15 đến 0.25. Giới hạn bền của loại thép này thường cao hơn giới hạn chảy từ 20-40%.
- Thép rắn là loại thép đã qua gia công nhiệt hoặc gia công nguội. Loại thép này có giới hạn bền từ 500 đến 2000 MPa và biến dạng cực hạn (es*) từ 0.05 đến 0.1. Giới hạn chảy của thép rắn không có giá trị rõ ràng như thép dẻo.
Bảng tra cường độ thép được tính theo công thức nào?
Cường độ chịu kéo của thép là khả năng của vật liệu đối phó với các lực kéo tác động lên nó, từ đó ngăn ngừa sự phá vỡ dưới tác động của các ứng suất. Ứng suất này có thể phát sinh từ ngoại lực hoặc các yếu tố môi trường. Để tính toán bảng tra cường độ thép, người ta sử dụng giá trị cường độ đặc trưng của mẫu thử và nhân với hệ số điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện thực tế. Công thức tính bảng tra cường độ thép như sau:

Cường độ chịu kéo của thép là khả năng của vật liệu
Cường độ tiêu chuẩn của cốt thép (Rsn)
Bảng tra cường độ thép (Rsn) được tính bằng giá trị giới hạn chảy với độ tin cậy không thấp hơn 95%. Công thức tính như sau:
Rsn = σym (1 + 0. Sv)
Trong đó:
σym là giá trị trung bình của giới hạn chảy từ kết quả thử nghiệm kéo các mẫu.
S = 1.64, là hệ số đảm bảo độ tin cậy 95%.
V là hệ số biến động, thường dao động trong khoảng 0.05 đến 0.08 đối với quy trình sản xuất hiện đại đạt tiêu chuẩn.
XEM THÊM: Quy trình thi công cốp pha dầm sàn
XEM THÊM: Ưu – Nhược điểm của mái bê tông cốt thép
Cường độ tính toán của cốt thép (Rs, Rsc)
Bảng tra cường độ thép được xác định bằng cách nhân cường độ tiêu chuẩn của thép với hệ số an toàn gC và chia cho hệ số gM. Công thức tính cường độ tính toán của cốt thép như sau:
Rs = β * (Rsn / Ks) * ms
Trong đó:
K là hệ số an toàn cường độ của thép.
- Ks = 1.1 – 1.25 cho cốt thép cán nóng.
- Ks = 1.5 – 1.74 cho sợi thép kéo nguội và có cường độ cao.
Ms là hệ số điều kiện làm việc tiêu chuẩn của thép.

Bảng tra cường độ thép thông dụng nhất
Bảng tra cường độ thép thông dụng nhất
Bảng tra cường độ cung cấp các thông số kỹ thuật nổi bật của từng loại thép. Mê Kông Thương Tín sẽ chia sẻ bảng tra cường độ thép đối với một số loại thép thông dụng, phổ biến trên thị trường.
| Mác thép | Tiêu chuẩn | Cơ tính bảng tra cường độ thép |
| CT3 | ΓOCT 380-71 | – Giới hạn bền kéo: σb = 380 ÷ 490 N/mm2 – Giới hạn chảy σ0.2 ≥ 210 N/mm2 – Độ giãn dài tương đối : δ5 ≥ 23% |
| C45 | TCVN 1765-75 | – Giới hạn bền kéo: σb ≥ 610 N/mm2 – Giới hạn chảy σ0.2 ≥ 360 N/mm2 – Độ giãn dài tương đối : δ5 ≥ 16% – Độ thắt tỷ đối: ψ ≥ 40% – Độ dai va đập ak ≥ 500 KJ/m2 – Độ cứng sau thường hóa ≤ 229 HB – Độ cứng sau ủ hoặc ram cao ≤ 197 HB |
| C55 | TCVN 1765-75 | – Giới hạn bền kéo: σb ≥ 660 N/mm2 – Giới hạn chảy σ0.2 ≥ 390 N/mm2 – Độ giãn dài tương đối : δ5 ≥ 13% – Độ thắt tỷ đối: ψ ≥ 35% – Độ dai va đập ak ≥ 400 KJ/m2 – Độ cứng sau thường hóa ≤ 255 HB – Độ cứng sau ủ hoặc ram cao ≤ 217 HB |
| C65 | TCVN 1765-75 | – Giới hạn bền kéo: σb ≥ 710 N/mm2 – Giới hạn chảy σ0.2 ≥ 420 N/mm2 – Độ giãn dài tương đối : δ5 ≥ 10% – Độ thắt tỷ đối: ψ ≥ 30% – Độ dai va đập ak ≥ 400 KJ/m2 – Độ cứng sau thường hóa ≤ 255 HB – Độ cứng sau ủ hoặc ram cao ≤ 229 HBc |
| Inox 304 | AISI | – Giới hạn bền kéo: σb ≥ 515 N/mm2 – Giới hạn chảy σ0.2 ≥ 201 N/mm2 |
| Inox 304L | AISI | – Giới hạn bền kéo: σb ≥ 485 N/mm2 – Giới hạn chảy σ0.2 ≥ 175 N/mm2 |
| SUS 316 | JIS | – Giới hạn bền kéo: σb ≥ 520 N/mm2 – Giới hạn chảy σ0.2 ≥ 205 N/mm2 – Độ giãn dài tương đối : δ5 ≥ 27 ÷ 35% – Độ cứng ≈ 190 HB |
Tính chất của cốt thép được xác định qua thí nghiệm
Trong ngành thép, có ba giới hạn quan trọng mà người làm việc trong lĩnh vực này cần chú ý:
- Giới hạn đàn hồi σel: Là ứng suất tại cuối giai đoạn đàn hồi của thép.
- Giới hạn bền σb: Là ứng suất lớn nhất mà thép có thể chịu đựng trước khi bị phá vỡ dưới tác động kéo.
- Giới hạn chảy σy: Là ứng suất tại điểm bắt đầu giai đoạn chảy của thép.

Tính chất của cốt thép được xác định qua thí nghiệm
Đối với thép dẻo, giới hạn chảy được xác định rõ ràng và có thể tra cứu từ biểu đồ ứng suất. Tuy nhiên, đối với thép rắn, do không có giới hạn đàn hồi và giới hạn chảy rõ ràng, người ta thường sử dụng các giá trị quy ước:
- Giới hạn đàn hồi được quy ước ở giá trị ứng suất σel với biến dạng dư tỷ đối là 0.02%.
- Giới hạn chảy được quy ước ở giá trị ứng suất σy với biến dạng dư tỷ đối là 0.2%.
Lời kết:
Mê Kông Thương Tín vừa chia sẻ bảng tra cường độ thép thông dụng nhất đến các bạn thông qua nội dung bài viết. Dựa trên bảng tra cường độ thép này người dùng có thể lựa chọn thép phù hợp với nhu cầu. Mong rằng bài viết đã cung cấp những thông tin hữu ích nhất đến các bạn. Để được tư vấn về bê tông tươi, bê tông thương phẩm bạn có thể liên hệ đến Hotline: 0903071734.















