
Trong quá trình thi công và sử dụng công trình, hiện tượng nứt bề mặt hoặc kết cấu là vấn đề kỹ thuật thường gặp khiến nhiều chủ đầu tư lo lắng. Tuy nhiên, không phải mọi vết nứt đều báo hiệu sự nguy hiểm hay hư hỏng nghiêm trọng. Việc xác định vết nứt cho phép của bê tông dựa trên các quy định kỹ thuật hiện hành là cơ sở quan trọng để đánh giá chất lượng và độ an toàn của ngôi nhà. Trong bài viết này, Mê Kông Thương Tín sẽ tổng hợp các tiêu chuẩn TCVN giúp bạn hiểu rõ hơn về giới hạn an toàn của các vết nứt này.
Tiêu chuẩn chiều rộng vết nứt cho phép (TCVN)
Tại Việt Nam, các quy định về giới hạn vết nứt cho phép của bê tông được nêu rõ trong các Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN). Các con số này không cố định mà phụ thuộc vào loại kết cấu, môi trường làm việc và loại cốt thép sử dụng.
Theo TCVN 5574:2018 – Bê tông cốt thép
Tiêu chuẩn TCVN 5574:2018 quy định về thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép là tài liệu quan trọng nhất để tham chiếu. Theo đó, việc tính toán và kiểm tra vết nứt được dựa trên điều kiện chiều rộng vết nứt do ngoại lực không được vượt quá giá trị giới hạn cho phép (acrc,u).
Giá trị quy định về vết nứt cho phép của bê tông thường được chia thành hai trường hợp:
- Trường hợp hạn chế thấm và ăn mòn cốt thép: Đối với các kết cấu làm việc trong môi trường có độ ẩm cao, tiếp xúc với nước hoặc hóa chất, bề rộng vết nứt cho phép thường rất nhỏ, dao động từ 0.1mm đến 0.2mm.
- Trường hợp thông thường: Đối với các kết cấu được bảo vệ trong nhà, môi trường khô ráo, bề rộng vết nứt cho phép của bê tông (ngắn hạn) có thể lên tới 0.4mm và giới hạn dài hạn là 0.3mm. Đây là ngưỡng phổ biến được chấp nhận đối với các công trình dân dụng thông thường sử dụng cốt thép thanh.

TCVN 5574:2018 quy định về vết nứt cho phép của bê tông
Theo TCVN 9346:2012 – Công trình trong môi trường biển
Đối với các công trình xây dựng tại vùng ven biển hoặc hải đảo, yêu cầu về kỹ thuật sẽ khắt khe hơn rất nhiều do sự xâm thực của muối biển và độ ẩm. Tiêu chuẩn TCVN 9346:2012 quy định giới hạn bề rộng vết nứt để đảm bảo khả năng chống ăn mòn cho cốt thép.
Trong vùng ngập nước hoặc vùng nước lên xuống thất thường, vết nứt cho phép của bê tông thường không được vượt quá 0.1mm đến 0.15mm. Với các cấu kiện bê tông cốt thép ứng lực trước, yêu cầu có thể là tuyệt đối không cho phép xuất hiện vết nứt để đảm bảo tuổi thọ công trình lên đến 50 năm trong môi trường khắc nghiệt này.

TCVN 9346:2012 quy định về vết nứt bê tông trong môi trường biển
Có thể bạn quan tâm: Tại sao sàn bê tông bị nứt? Cách khắc phục chuẩn kỹ thuật
Cách xác định vết nứt có đạt mức cho phép
Để đánh giá một vết nứt trên thực tế có nằm trong phạm vi vết nứt cho phép của bê tông hay không, chúng ta không thể chỉ quan sát bằng mắt thường mà cần có quy trình kiểm tra cụ thể:
- Xác định hình dạng: Đầu tiên, cần xác định vị trí và hướng của vết nứt (nứt dọc, nứt ngang hay nứt chéo) để phán đoán nguyên nhân sơ bộ.
- Đo đạc chính xác: Sử dụng các dụng cụ đo chuyên dụng như thước đo độ rộng vết nứt (thước kẹp kỹ thuật số) hoặc kính lúp có vạch chia để đo chính xác bề rộng tại vị trí rộng nhất.
- Kiểm tra chiều sâu: Các kỹ sư có thể sử dụng phương pháp siêu âm hoặc khoan lõi để xác định xem vết nứt chỉ nằm ở lớp vữa bảo vệ hay đã ăn sâu vào kết cấu chịu lực.
Nếu kết quả đo đạc nằm dưới ngưỡng quy định của TCVN và vết nứt ở trạng thái tĩnh (không phát triển thêm), thì đó được xem là vết nứt cho phép của bê tông và an toàn để sử dụng tiếp.
Đừng bỏ lỡ: Bê tông nứt chân chim: Nguyên nhân và cách xử lý hiệu quả nhất
Nguyên nhân gây xuất hiện vết nứt
Có nhiều yếu tố tác động dẫn đến việc hình thành các vết nứt, dù là nứt nghiêm trọng hay nứt nằm trong giới hạn cho phép. Hiểu rõ nguyên nhân sẽ giúp chúng ta có biện pháp phòng ngừa hiệu quả.
Các nguyên nhân phổ biến bao gồm:
- Co ngót bê tông: Đây là nguyên nhân thường gặp nhất, xảy ra do sự mất nước nhanh trong quá trình đóng rắn (co ngót dẻo) hoặc do sự thay đổi nhiệt độ, độ ẩm môi trường (co ngót khô).
- Lún móng không đều: Khi nền đất bên dưới công trình không ổn định hoặc xử lý móng chưa tốt, sự chuyển vị của móng sẽ tạo ra ứng suất kéo lớn gây nứt tường và dầm.
- Tải trọng quá mức: Việc thay đổi công năng sử dụng, chất quá nhiều đồ đạc nặng hoặc tác động ngoại lực vượt quá khả năng chịu tải thiết kế sẽ làm kết cấu bị nứt vỡ.
- Thi công kém chất lượng: Tỷ lệ nước/xi măng không đạt chuẩn, đầm bê tông không kỹ, bảo dưỡng sai quy trình hoặc tháo cốp pha quá sớm đều làm giảm cường độ bê tông và gây nứt.

Hiện tượng co ngót bê tông
Khi nào cần xử lý vết nứt bê tông?
Mặc dù tiêu chuẩn vết nứt cho phép của bê tông chấp nhận sự tồn tại của những khe hở nhỏ, nhưng có những trường hợp bạn cần phải can thiệp ngay lập tức để bảo vệ công trình. Các vết nứt có chiều rộng lớn hơn 0.3mm (trong môi trường thường) hoặc 0.2mm (trong môi trường ẩm) cần được xem xét xử lý.
Đặc biệt, nếu quan sát thấy vết nứt là “vết nứt hoạt động” (tức là dài ra, rộng ra theo thời gian), hoặc vết nứt xuất hiện ở các vị trí chịu lực nguy hiểm như giữa dầm, cắt chéo cột, nứt chéo tường tầng hầm thì đây là dấu hiệu cảnh báo rủi ro về kết cấu. Ngoài ra, bất kỳ vết nứt nào gây thấm nước, rò rỉ hoặc làm lộ cốt thép bên trong dẫn đến rỉ sét đều phải được sửa chữa không chậm trễ để tránh hư hỏng lan rộng.
Khám phá ngay: Nên chọn bê tông tươi hay bê tông trộn tay? So sánh chi tiết
Các phương pháp xử lý vết nứt
Tùy thuộc vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của vết nứt (có vượt quá vết nứt cho phép của bê tông hay không), các đơn vị thi công sẽ áp dụng phương pháp khắc phục phù hợp:
- Bơm keo epoxy phục hồi kết cấu: Áp dụng cho các vết nứt sâu, xuyên thấu hoặc vết nứt ảnh hưởng đến khả năng chịu lực. Keo epoxy có độ nhớt thấp sẽ len lỏi vào sâu bên trong, hàn gắn các khe hở và tạo liên kết cường độ cao.
- Trám vá bằng vữa sửa chữa chuyên dụng: Dùng cho các vết nứt nông, vết nứt chân chim trên bề mặt. Kỹ thuật viên sẽ mở rộng miệng vết nứt hình chữ V, làm sạch và trám bằng vữa không co ngót hoặc các loại keo trám khe đàn hồi.
- Gia cố lại khu vực chịu lực nếu vết nứt nghiêm trọng: Đối với các vết nứt do quá tải hoặc lún móng, ngoài việc xử lý vết nứt, cần tiến hành gia cố kết cấu bằng các biện pháp như ốp tấm sợi carbon (CFRP), ốp thép hình hoặc tăng tiết diện cấu kiện.
Việc tuân thủ tiêu chuẩn vết nứt cho phép của bê tông là yếu tố then chốt để đảm bảo tuổi thọ và an toàn cho công trình. Hy vọng những thông tin trên đã giúp bạn có cái nhìn tổng quan về vấn đề này. Nếu bạn cần tư vấn về kỹ thuật xây dựng hoặc xử lý sự cố nứt bê tông, hãy liên hệ ngay với Mê Kông Thương Tín để được hỗ trợ chuyên nghiệp nhất.














