
Con kê bê tông (hay còn gọi là con kê) là phụ kiện xây dựng được đúc từ bê tông. Con kê được dùng giữ cho cốt thép ở đúng vị trí thiết kế, giúp đảm bảo sự kết nối và độ dày đồng đều của khối bê tông cốt thép. Cùng Mê Kông Thương Tín tìm hiểu cụ thể về vật liệu này qua bài viết sau.
Con kê bê tông là gì?
Con kê bê tông (hay còn gọi là con kê) là phụ kiện xây dựng nhỏ, được đúc sẵn từ bê tông, dùng để giữ cho cốt thép ở đúng vị trí thiết kế. Đây là yếu tố quan trọng giúp đảm bảo sự kết nối và độ dày đồng đều của khối bê tông cốt thép.

Con kê bê tông (hay còn gọi là con kê)
Số lượng, loại và chất lượng Con kê phải tuân theo tiêu chuẩn kỹ thuật và bản vẽ chi tiết của từng công trình cụ thể, và đáp ứng tiêu chuẩn Việt Nam TCXDVN 5574: 2012. Lớp bê tông bảo vệ cần có độ dày không nhỏ hơn đường kính của cốt thép hoặc dây cáp. Các loại Con kê được bố trí dựa trên các kích thước cụ thể theo yêu cầu của dự án.
Các con kê bê tông thông dụng trong xây dựng
Trên thị trường hiện nay, có nhiều loại con kê bê tông khác nhau, mỗi loại đều có những công dụng và ứng dụng riêng biệt.
Con Kê Sàn Thép Lớp 1
Loại con kê này được dùng để kê sàn thép lớp 1, với các kích thước chiều cao từ 20mm đến 35mm. Việc lựa chọn con kê phụ thuộc vào độ dày thiết kế của lớp bê tông, giúp bảo vệ lớp thép một cách hiệu quả và gia tăng khả năng chịu lực cho sàn.
Con kê sàn thép lớp 1 thường được phân thành các loại như:
- Viên kê V1: Lớp bảo vệ từ 15 – 20mm
- Viên kê V2: Lớp bảo vệ từ 20 – 25mm
- Viên kê V3: Lớp bảo vệ từ 25 – 30mm

Các con kê bê tông thông dụng trong xây dựng
Con Kê Sàn Thép Lớp 2
Loại con kê này được sử dụng cho sàn thép lớp 2, với các kích thước dao động từ 60mm đến 100mm. Ưu điểm của con kê sàn thép lớp 2 là khả năng chống nứt gãy bê tông, tăng độ bền cho công trình. Các loại viên kê sàn thép lớp 2 bao gồm:
- Viên kê H6
- Viên kê H7
- Viên kê H8
Con kê bê tông đa năng
Con kê bê tông đa năng có thể sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau, bao gồm kê cột, dầm, hoặc vách. Loại con kê này còn được thiết kế để dễ dàng luồn sợi thép, thuận tiện cho việc buộc vào cột. Các kích thước phổ biến của con kê đa năng bao gồm: 20mm, 25mm, 30mm, 35mm và 40mm. Các loại con kê đa năng có thể là:
- Viên kê DN1
- Viên kê DN2
- Viên kê DN3
Tiêu chuẩn bố trí con kê bê tông theo kích thước
Tiêu chuẩn bố trí con kê bê tông theo kích thước cụ thể như sau:

Tiêu chuẩn bố trí con kê bê tông theo kích thước
Có thể bạn quan tâm: Nén mẫu bê tông là gì? Quy trình nén mẫu bê tông chuẩn
Đối với bản và tường
- Lớp bê tông dày từ 100mm trở xuống: sử dụng Con kê bê tông dày 10 mm
- Lớp bê tông dày trên 100mm: sử dụng Con kê bê tông dày 15 mm
Đối với dầm và dầm sườn
- Chiều cao lớp bê tông nhỏ hơn 250 mm: sử dụng Con kê bê tông dày 15 mm
- Chiều cao lớp bê tông từ 250 mm trở lên: sử dụng Con kê bê tông dày 20 mm
Tiêu chuẩn bố trí con bê tông đối với cột
Sử dụng Con kê bê tông dày 20 mm
Đối với dầm móng
- Lắp ghép: sử dụng Con kê bê tông dày 30 mm
- Toàn khối với lớp bê tông lót: sử dụng Con kê bê tông dày 35 mm
- Toàn khối không có lớp bê tông lót: sử dụng Con kê dày 70 mm
Khoảng cách giữa các viên kê không vượt quá 1m và cần bố trí sao cho cốt thép không bị di chuyển trong quá trình thi công và đổ bê tông.
Xem thêm: 1 tấn xi măng bao nhiêu tiền?
Xem thêm: Xi măng bao lâu thì khô?
Tiêu chuẩn bố trí con kê bê tông theo số lượng
Tiêu chuẩn sử dụng Con kê bê tông có thể tóm gọn như sau:
- Sàn / dầm: 4 – 5 viên / m²
- Cột / đà: 5 – 6 viên / m²
Chiều dày lớp bảo vệ bê tông (chiều cao của Con kê) phải không nhỏ hơn đường kính lớn nhất của thép tại vị trí đó. (Chi tiết tham khảo Tiêu Chuẩn Quốc Gia TCVN 9346:2012 – Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – tiêu chuẩn thiết kế).

Các kích thước phổ biến của Con kê bê tông cho các công trình
Các kích thước phổ biến của Con kê bê tông cho các công trình bao gồm:
- Cho công trình dân dụng: 15mm, 20mm, 25mm, 30mm
- Cho hệ dầm – móng: 50mm, 55mm, 60mm, 65mm, 70mm, 75mm, 80mm, 90mm, 100mm
- Cho hệ bổ trụ, lanh tô, vách: 25mm, 35mm, 45mm, 50mm
Lưu ý quan trọng: Chất lượng bê tông của Con kê phải bằng hoặc vượt qua chất lượng bê tông sử dụng cho sàn/dầm. Ví dụ, nếu bê tông đổ sàn có mác M350, thì Con kê phải có mác ít nhất là M350 hoặc cao hơn. Các Con kê tự đúc tại công trình thường có mác bê tông thấp, khoảng M200 – M250 và không đạt chuẩn về kích thước như các Con kê sản xuất công nghiệp.
Cách xác định đúng chiều cao Con kê:
Để đảm bảo an toàn và hiệu quả cho công trình, bạn có thể kiểm tra bằng cách tính toán tổng chiều cao của khối bê tông cần đổ và các lớp thép.
Ví dụ: Đổ sàn 120mm có 02 lớp thép, đường kính thép 10mm, khoảng cách giữa các lớp thép là 50mm. Sử dụng Con kê sàn 25mm sẽ đảm bảo chiều dày bảo vệ bê tông hợp lý, với tổng chiều cao: 120mm = 25mm (dưới sàn) + 10mm (thép 1) + 50mm (khoảng cách) + 10mm (thép 2) + 25mm (trên sàn).
Lời kết:
Mê Kông Thương Tín vừa chia sẻ thông tin liên quan đến khái niệm, các chủng loại cũng như tiêu chuẩn bố trí con kê bê tông đến các bạn qua nội dung bài viết. Mong rằng những kiến thức chuyên sâu về cục kê bê tông trên sẽ giúp ích đến các bạn. Để tham khảo, đặt mua bê tông tươi quý khách có thể yên tâm liên hệ Hotline: 0903071734.
>> Xem ngay:
Móng cọc bê tông: Cấu tạo và quy trình thi công ép cọc
Lưu ý quan trọng khi đổ bê tông tươi để đảm bảo chất lượng














