By Published On: Tháng 2 24th, 2025
Bê tông nhựa

Bê tông nhựa là gì? Hiện nay có những loại nào đang được dùng trên thị trường hiện nay? Và phân biệt các loại bê tông này như thế nào? Để hiểu rõ hơn về các loại vật liệu này, Mê Kông Thương Tín sẽ chia sẻ cùng bạn đọc về khái niệm, phân loại và ưu điểm của vật liệu này trong xây dựng.

Bê tông nhựa là vật liệu gì?

Một loại vật liệu được ứng dụng rộng rãi trong xây dựng chính là bê tông nhựa. Nó được dùng trong các cấu trúc giao thông gồm có mặt đường, cầu cùng với nhiều công trình khác.

Thành phần chính của bê tông nhựa là đá, cát, nhựa đường, bột khoáng. Với một tỷ lệ trộn hỗn hợp nhất định sẽ tạo nên các cường độ cùng tính chất khác nhau. Trong lượng riêng của nó khoảng từ 2350 kg/m3 đến 2500 kg/m3.

Vật liệu khoáng dạng bột trong đó được nghiền từ đá vôi canxi với tỷ lệ bột khoáng mịn ít nhất đạt 70%. Nhựa đường được dùng trong cấp phối cũng được tính theo phần trăm tổng khối lượng hỗn hợp.

Bê tông nhựa là gì?

Bê tông nhựa là gì?

Các loại bê tông nhựa phổ biến hiện nay

Việc phân loại bê tông nhựa được thực hiện theo nhiều phương pháp khác nhau. Một điều phổ biến vẫn là một trong số các phương pháp sau:

Theo nhiệt độ

Khi phân loại theo nhiệt độ thì bê tông nhựa sẽ được chia thành các loại cơ bản như sau:

  • Bê tông nhựa nóng: loại bê tông được thiết lập bằng cách phân phối, khởi động quá trình đặc hóa khi nhiệt độ ít nhất là 120 độ C.
  • Bê tông nhựa ấm: nó được trải rộng, bắt đầu đông đặc khi nhiệt độ không thấp hơn 90 độ C.
  • Bê tông nhựa nguội: hỗn hợp này dùng bitum lỏng với độ nhớt 70/130, nó sẽ rải khi nhiệt độ không khí không giảm dưới 5 độ C, nhiệt độ duy trì mức bình thường.

Theo độ rỗng dư

  • Bê tông nhựa đặc thường sẽ có độ rỗng dao động từ 2-5%
  • Bê tông nhựa rỗng sẽ có độ rỗng lớn dao động từ 6-12%
  • Bê tông nhựa rất rỗng sẽ có mức độ rỗng cao nhất, thường là 12-25% theo thể tích
Phân loại bê tông theo độ rỗng dư

Phân loại bê tông theo độ rỗng dư

Theo đặc tính cấp phối của hỗn hợp

Theo đặc tính cấp phối của hỗn hợp thì bê tông nhựa được chia ra thành các loại chính như sau:

  • Bê tông cấp phối chặt: tạo thành từ hỗn hợp bê tông nhựa, dùng các kích thước hạt thô, hạt trung gian, hạt minh có độ tương đồng.
  • Bê tông cấp phối gián đoạn: hình thành từ hỗn hợp bê tông nhựa với tỷ lệ các hạt thô và hạt mịn lớn hơn. Nhưng về tỷ lệ dùng hạt trung gian thường giảm.
  • Bê tông cấp phối hở: hỗn hợp này có tỷ lệ cốt liệu hạt mịn rất nhỏ, nó thường được dùng cho lớp móng, không dùng bột khoáng.

Xem thêm:

Theo chức năng trong kết cấu

Tiếp theo, khi phân loại theo chức năng thì sẽ có các loại như sau:

Bê tông nhứ độ nhám cao: là một hỗn hợp được dùng để tạo độ nhám giúp nâng cao khả năng ma sát, ngăn ngừa hiện tượng trơn trượt. Loại bê tông này là lựa chọn phổ biến để tạo nên lớp phủ bề mặt đường. Nó giúp tránh những tình huống nguy hiểm khi đi lại, nhất là trong điều kiện thời tiết mưa, gió, ẩm ướt.

Bê tông mặt đường: gồm có bê tông nhựa dùng cho lớp mặt đường dưới và bê tông nhựa dùng làm lớp mặt trên.

Bê tông nhựa dùng làm lớp móng: gồm cả bê tông nhựa chặt và bê tông rỗng.

Bê tông nhựa cát: đây là hỗn hợp thường dùng để tạo lớp mặt trên ở những khu vực lưu lượng tham gia giao thông không lớn. Loại bê tông này thường dùng những loại cốt liệu cát như cát tự nhiên, cát nghiền mịn hoặc kết hợp cả 2.

Phân loại theo phương pháp thi công

Phân loại theo phương pháp thi công

Theo phương pháp thi công

Phân loại theo phương pháp thi công thì bê tông nhựa gồm có 2 loại như sau:

  • Bê tông không lu đèn với chiều dày từ 1-4cm, bê tông nhựa đặc 70/100 với tỷ lệ nhựa chiếm khoảng 9-12% theo thể tích hỗn hợp.
  • Bê tông lu đèn có yêu cầu cụ thể hơn khi thực hiện để đạt được cường độ, độ chặt nhất định.

Theo hàm lượng đá dăm

  • Trong bê tông nhiều đá dăm thì thành phần đá dăm là chủ yếu chiếm tới 50-65%.
  • Loại bê tông vừa đá dăm thì có tỷ lệ thành phần đá dăm chiếm khoảng 30-50%.
  • Còn loại bên tông ít đá dăm thì thành phần đá dăm chỉ chiếm khoảng 20-35%.
  • Bê tông không đá dăm, trong thành phần chỉ tập trung dùng cát.

>> Khám phá ngay:
Bê tông đầm lăn (RCC) là gì? Ưu điểm và ứng dụng thực tế
Bê tông khô là gì? Ưu điểm của bê tông trộn sẵn đóng bao

Theo màu

Dựa theo màu sắc nhựa thì bê tông sẽ được chia ra thành 2 loại chính:

Bê tông truyền thống: có màu đen bởi sự mặc định màu sắc từ nhựa đường, không dùng thêm chất phụ gia tạo màu khác.

Bên tông màu: dùng thêm các chất phụ gia tạo màu để tạo nên nhiều gam màu khác nhau.

Bê tông nhựa màu

Bê tông nhựa màu

Ưu điểm nổi bật

Bê tông nhựa về cơ bản là có chức năng rải đường, bên cạnh đó cũng có những ưu điểm vượt trội như sau:

  • Kết cấu bê tông khá chặt chẽ nên thường được các nhà thi công chọn để làm đường giao thông.
  • Cấu trúc của bê tông vững chắc, có liên kết chặt chẽ từ trọng đến ngoài của vật liệu, mang đến cảm giác an toàn cho người sử dụng.
  • Chịu được tải trọng tốt, không bị hao mòn theo thời gian hoặc không sinh ra bụi đất. Bê tông này cũng được sản xuất dựa vào tiêu chí bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khỏe cho người sản xuất và sử dụng.
  • Bê tông cũng có mặt bằng phẳng, độ cứng cao, tạo ra lợi ích cho những phương tiện di chuyển.
  • Độ cứng bê tông cao, bền bỉ theo thời gian và cũng có thể sửa chữa dễ dàng, giảm bớt khối lượng cho chủ đầu tư, thời gian và chi phí thi công do dễ dàng sử dụng tính năng của nó.
  • Tuổi thọ của loại bê tông này cũng khá lâu hơn so với những loại bê tông khác.

Qua những thông tin mà Mê Kông Thương Tín chia sẻ trên thì bê tông nhựa là một loại vật liệu với nhiều tính năng ưu việt. Hãy tìm hiểu kỹ và chi tiết hơn để áp dụng cho công trình của mình nhé.

>>Xem ngay: 
Bê Tông Tươi Là Gì? Báo Giá Bê Tông Tươi Mê Kông Mới Nhất
Bê tông nhựa C19 là gì? Tiêu chuẩn kỹ thuật và ứng dụng

Chia sẻ nội dung đến nhiều người hơn!

Leave A Comment