
Mái nhà là lá chắn bảo vệ toàn bộ không gian sống khỏi các tác động khắc nghiệt của thời tiết, do đó kỹ thuật thi công hạng mục này đòi hỏi sự chính xác và cẩn trọng cao độ. Một trong những thắc mắc lớn nhất của các chủ đầu tư khi bước vào giai đoạn này là bê tông đổ mái mác bao nhiêu là hợp lý để đảm bảo độ bền và khả năng chống thấm. Bài viết dưới đây của Mê Kông Thương Tín sẽ cung cấp hướng dẫn chi tiết về cách lựa chọn mác bê tông phù hợp cũng như quy trình thi công mái chuẩn kỹ thuật.
Mác bê tông là gì?
Mác bê tông (ký hiệu là M) là chỉ số kỹ thuật biểu thị cường độ chịu nén của mẫu bê tông hình lập phương có kích thước 15x15x15cm sau khi được bảo dưỡng trong điều kiện tiêu chuẩn suốt 28 ngày. Đơn vị tính của mác bê tông là kg/cm². Ví dụ, bê tông mác M250 nghĩa là mẫu đó chịu được ứng suất nén phá hủy là 250 kg/cm². Con số “M” càng cao thì bê tông càng đặc chắc, chịu lực tốt và có tuổi thọ cao hơn.
Hiện nay, theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam mới (TCVN 5574:2018), thuật ngữ “Cấp độ bền” (ký hiệu là B) được dùng để thay thế cho “Mác bê tông” trong các hồ sơ thiết kế chuyên nghiệp. Tuy nhiên, tại các công trình dân dụng, khái niệm Mác vẫn được sử dụng rộng rãi vì sự quen thuộc. Người dùng có thể hiểu tương đương: M200 xấp xỉ B15, M250 xấp xỉ B20 và M300 xấp xỉ B22.5.

Giới thiệu về mác bê tông
Đổ mái bê tông mác bao nhiêu là hợp lý?
Việc xác định chính xác bê tông đổ mái mác bao nhiêu phụ thuộc vào nhiều yếu tố như quy mô công trình, tải trọng sử dụng và điều kiện khí hậu. Dưới đây là các mức tiêu chuẩn thường được áp dụng để giải đáp cho câu hỏi này:
Mác bê tông tiêu chuẩn cho mái nhà dân dụng (M200 – M250 – M300)
Khi cân nhắc bê tông đổ mái mác bao nhiêu cho các công trình nhà ở dân dụng phổ thông, M250 thường là lựa chọn phổ biến và cân bằng nhất giữa chi phí và chất lượng.
- M200: Thường dùng cho nhà quy mô nhỏ (dưới 3 tầng), mái không chịu tải trọng lớn hoặc các công trình yêu cầu cơ bản, tiết kiệm chi phí.
- M250: Đây là “mác vàng” cho hầu hết các ngôi nhà phố, nhà 3-6 tầng. Mác 250 đảm bảo độ đặc chắc tốt, hạn chế nứt dăm và phù hợp với điều kiện khí hậu nhiệt đới.
- M300: Được khuyến nghị cho các công trình kiên cố, nhà có nhịp dầm lớn, hoặc mái được tận dụng làm sân thượng, sân vườn, nơi thường xuyên có hoạt động sinh hoạt.

Mác bê tông tiêu chuẩn xây nhà dân dụng từ M200, M250, M300
Trường hợp cần dùng mác bê tông cao hơn
Trong các trường hợp đặc biệt, chủ đầu tư cần cân nhắc sử dụng mác bê tông từ M300 đến M350 hoặc cao hơn. Đó là khi thi công các tòa nhà cao tầng (trên 7 tầng), các công trình có kết cấu vượt nhịp lớn, hoặc mái chịu tải trọng động nặng như có đặt bồn nước lớn, thiết bị máy móc, hồ bơi trên mái. Mác bê tông cao giúp tăng cường độ chịu nén và đặc biệt là khả năng chống thấm, bảo vệ cốt thép khỏi sự ăn mòn của môi trường khắc nghiệt.
Những yếu tố ảnh hưởng đến việc chọn mác bê tông
Việc lựa chọn bê tông đổ mái mác bao nhiêu không nên thực hiện theo cảm tính mà cần căn cứ vào các yếu tố kỹ thuật thực tế sau đây:
- Tải trọng thiết kế: Bao gồm tĩnh tải (trọng lượng bản thân mái, lớp hoàn thiện) và hoạt tải (người đi lại, bồn nước, thiết bị, chậu cây…). Mái chịu tải càng lớn thì mác bê tông yêu cầu càng cao.
- Điều kiện thời tiết: Ở những vùng khí hậu khắc nghiệt, thường xuyên mưa bão hoặc nắng gắt, bê tông mác cao sẽ giúp hạn chế tình trạng thấm dột và nứt nẻ do co giãn nhiệt.
- Độ dày sàn mái: Có mối quan hệ mật thiết với mác bê tông. Đôi khi, một sàn mái mỏng hơn nhưng sử dụng mác cao sẽ mang lại hiệu quả chịu lực và kinh tế tốt hơn so với sàn dày nhưng mác thấp.
Lưu ý quan trọng khi đổ bê tông mái nhà
Sau khi đã chốt được phương án bê tông đổ mái mác bao nhiêu, để có một mái nhà bền vững, quy trình thi công đóng vai trò quyết định không kém.
Kiểm tra cốp pha và hệ chống đỡ mái
Hệ thống cốp pha và giàn giáo chống đỡ phải đảm bảo độ chắc chắn, ổn định, chịu được trọng lượng của bê tông tươi, cốt thép và hoạt tải thi công. Cốp pha phải được ghép kín khít để tránh tình trạng mất nước xi măng, gây rỗ mặt bê tông. Trước khi đổ, cần vệ sinh sạch sẽ cốp pha, loại bỏ rác thải và bôi dầu chống dính để việc tháo dỡ sau này được thuận lợi.

Cần đảm bảo hệ chống mái chắc chắn
Có thể bạn quan tâm: Tiêu chuẩn vết nứt cho phép của bê tông theo TCVN
Chuẩn bị bề mặt trước khi đổ bê tông
Đối với các vị trí tiếp giáp giữa bê tông mới và cũ (như đầu cột, dầm), cần đục nhám, vệ sinh sạch và tưới nước xi măng hồ dầu để tăng độ bám dính. Cốt thép phải được kê cao bằng cục kê bê tông (con kê) đúng chuẩn để đảm bảo lớp bảo vệ cốt thép, tránh tình trạng thép sát mặt cốp pha gây rỉ sét sau này.
Quy trình đổ bê tông mái đúng kỹ thuật
Quá trình đổ bê tông nên được thực hiện liên tục, hạn chế tối đa các mạch ngừng. Nên đổ theo trình tự từ xa về gần, từ vị trí thấp lên cao. Việc đầm dùi là cực kỳ quan trọng; cần đầm kỹ để bê tông lấp đầy các khe kẽ cốt thép, loại bỏ bọt khí, giúp bê tông đặc chắc và tăng khả năng chống thấm. Sau khi đầm, cần làm phẳng bề mặt và xoa nền đúng kỹ thuật để hạn chế nứt mặt do co ngót.
Chống thấm cho mái sau thi công
Sàn mái là nơi tiếp xúc trực tiếp với mưa nắng, do đó công tác chống thấm là bắt buộc. Ngoài việc có thể trộn phụ gia chống thấm trực tiếp vào bê tông, sau khi mái đã ổn định, cần thi công thêm các lớp chống thấm chuyên dụng (gốc xi măng, gốc bitum hoặc Polyurethane) để bảo vệ tối ưu.
Những lỗi thường gặp khi đổ mái cần tránh
Một số sai lầm phổ biến cần tránh bao gồm: tháo cốp pha quá sớm khi bê tông chưa đạt cường độ (thường phải chờ 21-28 ngày đối với sàn mái), không bảo dưỡng giữ ẩm khiến bê tông bị nứt chân chim, hoặc tỷ lệ trộn nước quá nhiều làm bê tông bị rỗng xốp, giảm cường độ.
Đừng bỏ lỡ: Bê tông có thấm nước không? Dấu hiệu và giải pháp cho công trình
Xử lý trường hợp đổ bê tông mái gặp trời mưa
Thời tiết là yếu tố khó lường khi thi công. Nếu gặp mưa nhỏ, đây có thể là điều kiện thuận lợi giúp dưỡng ẩm cho bê tông, bạn chỉ cần che chắn nhẹ nếu bề mặt chưa se. Tuy nhiên, nếu gặp mưa lớn khi đang thi công, cần thực hiện các bước sau:
- Dừng thi công ngay lập tức.
- Che phủ toàn bộ phần bê tông vừa đổ bằng bạt nhựa để nước mưa không xối trực tiếp làm trôi xi măng và rỗ mặt.
- Xử lý mạch ngừng tại vị trí dừng đổ sao cho phẳng và vuông góc với phương chịu lực để dễ dàng tiếp tục thi công khi tạnh mưa.
- Khơi thông dòng chảy, không để nước mưa ứ đọng trên bề mặt bê tông mới đổ.

Phủ bạt trên bề mặt bê tông để bảo vệ khi trời mưa
Khám phá ngay: Trời mưa khi đổ bê tông có ảnh hưởng gì? Hướng dẫn xử lý
Đổ mái bê tông dày bao nhiêu là phù hợp?
Độ dày của sàn mái thường dao động từ 10cm đến 15cm tùy thuộc vào khẩu độ dầm và tải trọng.
- Đối với nhà phố thông thường, độ dày phổ biến là 10-12cm.
- Các khu vực như ban công, ô văng có thể dày khoảng 8-10cm.
- Đối với mái chịu tải lớn hoặc khẩu độ rộng, độ dày có thể lên tới 15cm hoặc hơn theo tính toán của kỹ sư. Độ dày hợp lý kết hợp với cốt thép 2 lớp sẽ giúp mái nhà chống rung, cách âm, cách nhiệt tốt và hạn chế nứt vỡ.
Việc xác định bê tông đổ mái mác bao nhiêu là bước đầu tiên và quan trọng để kiến tạo nên một ngôi nhà vững chãi. Thông thường, mác M250 với độ dày 10-12cm là tiêu chuẩn vàng cho nhà dân dụng. Tuy nhiên, sự tuân thủ nghiêm ngặt quy trình kỹ thuật từ khâu chuẩn bị, đổ bê tông đến bảo dưỡng mới là chìa khóa then chốt. Hy vọng những chia sẻ từ Mê Kông Thương Tín sẽ giúp bạn tự tin hơn trong việc giám sát và quản lý chất lượng công trình của mình.
Xem ngay: Mác bê tông đổ trần nhà: Hướng dẫn chọn chuẩn kỹ thuật














